triết lý
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lý luận triết học: Hệ thống các quan điểm, tư tưởng và nguyên lý cơ bản về thế giới, con người và vị trí của con người trong thế giới đó.
- Lý luận suông, lời nói trừu tượng không đi đôi với hành động thực tế: Cách nói mang tính phê phán khi ai đó chỉ nói những điều cao siêu, lý thuyết mà không chịu hành động.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (Nghĩa 1 - Lý luận triết học):
- Triết lý sống của ông ấy rất giản dị: "Cho đi là còn mãi".
- Cuốn sách này trình bày triết lý Phật giáo một cách dễ hiểu.
Danh từ (Nghĩa 2 - Lý luận suông):
- Anh đừng có triết lý nữa, hãy bắt tay vào làm việc đi!
- Tôi chán nghe mấy lời triết lý viển vông của hắn rồi.
Các cách sử dụng nâng cao
"Triết lý sống": Hệ thống quan điểm, nguyên tắc dẫn dắt cách sống và hành xử của một cá nhân.
- Triết lý sống "tĩnh lặng" giúp bà đối mặt với mọi khó khăn một cách bình thản.
"Triết lý kinh doanh": Những tư tưởng nền tảng định hướng cho hoạt động và văn hóa của một doanh nghiệp.
- Triết lý kinh doanh "khách hàng là trung tâm" đã đưa công ty phát triển vượt bậc.
Biến thể và từ liên quan
- Triết học (danh từ): Môn khoa học nghiên cứu về những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan, sự tồn tại, giá trị, lý trí, tri thức...
- Triết gia (danh từ): Nhà nghiên cứu, học giả về triết học.
- Có triết lý (tính từ): Mang tính chất của một hệ tư tưởng, có chiều sâu suy ngẫm.
- Bài viết của anh ấy rất có triết lý.
Từ đồng nghĩa
- Tư tưởng (nghĩa 1): Hệ thống quan điểm, ý kiến.
- Lý thuyết suông (nghĩa 2): Lý luận chỉ dừng lại ở lời nói, không áp dụng được vào thực tế.
Thành ngữ/Cách nói liên quan
- Nói triết lý: Cách nói chỉ trích việc ai đó nói những điều trừu tượng, cao xa thay vì giải quyết vấn đề thực tế.
- Cả buổi họp, anh ta chỉ ngồi nói triết lý, chẳng đưa ra giải pháp gì cụ thể.
- d. 1. Lý luận triết học. 2. Lý luận suông: Cứ làm đi đừng triết lý nữa!